Với 20 từ sau sẽ giúp bạn nói tiếng anh sinh động – phần 2

11. Thêm đuôi ie, biến tính từ thành danh từ: cute- cutie, sweet- sweetie, book-bookie, tech-techie, okay- okie. Ví dụ:

– Aww, your dog is a cutie (khen ban có con chó yêu quá)

-. She’s a sweetie. (Cô ấy là vợ/người yêu/trò cưng/người dễ thương)

-. You guys have so many books. You are really a bookie! (người đọc nhiều/mọt sách)

–  He became a techie when he was in middle school. (Anh ta giỏi về công nghệ từ hồi còn học cấp 2)

snap-1511-1441803296.jpg

12. “Snap”

Từ đệm/cảm thán, dùng giống từ “thôi chết rồi” trong tiếng Việt. Ví dụ:

– Oh snap, I forgot to bring the charger. (Thôi chết, quên mất không mang đồ xạc)

damn-7676-1441803297.jpg

13. “Damn”

Từ đệm/cảm thán biểu lộ cảm xúc khi thấy cái gì, điều gì quá hay, ngoài ra còn có nghĩa “rất”, giống từ “very” (như trong ví dụ thứ hai). Ví dụ:

– “Damn, this building is huge!”

– You know damn well that it’s not gonna happen. (Cậu biết chắc là điều đấy không xảy ra)

14. “Comfy”

Đây là cách nói tắt của từ “comfortable” (thoải mái, tiện lợi). Ví dụ:

– This chair is so comfy!

chill-7362-1441803297.jpg

15. “Chill”

Từ này có chức năng giống từ “relax” như đã giải thích ở trên. Ngoài ra còn có nghiã “thôi nào”, nhất là trong tình huống đông người ồn ào, nhốn nháo, không ai trật tự laị đươc. Ví dụ:

– A: You didn’t give me enough money.

B: Chill, i’m gonna give the rest tomorrow.

– Chill, so i can start the video. (nói khi muốn yêu cầu đám đông ổn định trật tự)

bro-7292-1441803297.jpg

16. “Bro”

Đây là cách nói tắt của từ “brother”, dùng trong văn nói, khi xưng hô thân mật, kiểu như từ “anh/chú mày” trong tiếng Việt.  Ví dụ:

– What’s up bro? (Chú mày dạo nào thế nào?)

thingy-8286-1441803297.jpg

17. “Thingy”

Cách nói khác của từ “thing”, tương tự như từ “cái đấy, vật đấy” trong tiếng Việt. Ví dụ:

– I don’t know the name of this thingy. (Không biết cái này gọi là gì)

– Put it over there, next to the round thingy, you’ll see it. (Để nó ở đằng kia kià, gần cái vật tròn tròn ấy)

call-9618-1441803297.jpg

18. “Call”

Nghĩa chính là “gọi”, “cuộc gọi”, nhưng trong văn hội thọai là “sự lựa chọn”. Ví dụ:

– A: Should I take this one? (Có nên lấy cái này không nhỉ?)

B: It’s your call = It’s up to you. (Tuỳ cậu)

19. “Man”

Từ đệm/cảm thán, giống từ đệm “oh”, chứ không có nghiã là “người đàn ông” như nghĩa chính thức của từ này. Ví dụ:

-.Man, how I love the movie. It’s really good! (Ôi, tớ quá thích phim đấy, hay thât)

– Oh man, I missed it again (Ui trời, lại bị lỡ rồi)

20. “Sweet”

Nghĩa chính là “ngọt ngào”, “kẹo” . Trong đàm thoại, từ này còn mang nghiã giống từ “great”, “good” hay “fantastic” (may quá, hay quá, tuyệt vời). Ví dụ:

– Aww, that’s so sweet Ann! You remember my birthday and even bake me a cake. (tỏ ý khen Ann thật tuyệt vời, dễ thương khi đã nhớ ngày sinh nhật lại còn nướng bánh nữa )

– Sweet, I don’t have to come to school tomorrow. Aay! (Mừng quá mai không phải đi học).

Theo: Thu Hồng

https://tienganhtaiphi.com/2016/07/20/voi-20-tu-sau-se-giup-ban-noi-tieng-anh-sinh-dong-phan-1/

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s